Sổ đỏ là gì? Sổ hồng làm gì? Cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ chi tiết?

Chia sẻ tin này:
Mua bán ký gửi hơn 15.000 căn nhà đẹp

Đối với những người hoạt động trong lĩnh vực mua bán, chuyển nhượng, xây dựng nhà ở, đất đai không còn quá xa lạ với các loại giấy tờ chứng nhận như: sổ đỏ, sổ hồng,… nhưng không phải ai cũng biết chính xác sổ đỏ là gì? Sổ hồng là gì cũng như cách phân biệt 2 loại sổ này.

Sổ đỏ là gì? Sổ hồng làm gì?

Bạn có biết Pháp luật đất đai và nhà ở trải qua các thời kỳ đều có sự biến động, bổ sung và sửa đổi? Chính vì thế những ai đang có các hoạt động liên quan đến việc mua bán, chuyển nhượng, xây dựng nhà ở đất đai đều phải quan tâm đến các loại giấy chứng nhận, trong đó không thể không nhắc đến sổ đỏ và sổ hồng? Vậy sổ đỏ là gì? Sổ hồng làm gì? Cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ chi tiết ra sao? Mời bạn cùng đón đọc bài thông tin tổng hợp ngay dưới đây mà chúng tôi mang lại cho bạn.

1. Sổ đỏ là gì? Sổ hồng làm gì?

1.1 Sổ đỏ là gì?

Sổ đỏ hay còn gọi là bìa đỏ là tên gọi thay thế giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, loại giấy tờ này được cung cấp cho các khu vực nông thôn, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy hải sản,…(khu vực ngoài đô thị). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định theo thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của tổng cục địa chính và tại nghị định số 60-CP của Chính phủ.

Cấp sổ đỏ cho các loại đất: Đất nông nghiệp, đất làm nhà ở thuộc nông thôn, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, làm muối,..

Hình thức: Dễ nhận thấy được hình thức bên ngoài sổ có màu đỏ đậm, sổ đỏ do UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp cho chủ sử dụng đất.

Sổ đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.2 Sổ hồng là gì?

Căn cứ theo hình thức bên ngoài (màu sắc) mà người ta gọi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất là sổ hồng. Sổ hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung bên trong của sổ hồng chỉ rõ ràng các mục: Sở hữu nhà ở như thế nào, quyền sử dụng đất ở thuộc sử dụng riêng hay chung, đuọc Cấp cho nhà riêng đất hoặc nhà chung đất như nhà chung cư.

Sổ hồng

2. Cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ chi tiết

Sổ hồng và sổ đỏ đều là những loại giấy quan trọng để chứng nhận quyền sử dụng đất. Vậy, điểm khác nhau giữa 2 loại sổ này là như thế nào? Có hẳn là chỉ dựa vào màu sắc có thể phân biệt được 2 loại sổ với nhau? Để giải đáp các tranh luận của bạn về vấn đề trên thì đừng rời khỏi bài viết nhé!

Phân biệt Sổ đỏ và sổ hồng

2.2 Sổ đỏ

Sổ đỏ là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được ban hành do Bộ tài nguyên và môi trường dùng để ghi nhận quyền sử dụng đất trong đó có: Đất để ở, đất nông nghiệp, đất rừng, đất giao thông, đất phi nông nghiệp…..

Khi được cấp cho đất ở và có nhà ở trên đất.

Sổ đỏ được ban hành do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành (theo khoản 20 Điều 4 luật đất đai 2003)có nội dung là ghi nhận, công nhận quyền sử dụng đất cũng như để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất. Chính vì thế mà tên gọi chính xác cho Sổ đỏ chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nhận diện sổ bìa đỏ thì phần bìa ngoài sổ đỏ có màu đỏ, trang đầu tiên có dòng chữ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

2.3 Sổ hồng

Khác với Sổ đỏ thì sổ hồng lại được cấp từ Bộ xây dựng có nội dung về quyền sở hữu nhà ở cũng như các quyền sử dụng đất.

Sổ hồng chỉ được cấp trong một số trường hợp sau:

– Nếu người sở hữu đất đồng thời là người sử dụng đất hoặc là chủ sở hữu căn hộ chung cư thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

-Đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở mà không sử dụng đất thì chỉ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà thôi. Các loại giấy tờ như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, các loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được gọi chung chung theo tên gọi: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

Xét theo diện mạo bề ngoài thì Sổ hồng có màu hồng, bên ngoài trang đầu tiên in rõ ràng “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

>> Xem thêm:  Target đúng đối tượng khách hàng để tối ưu hiệu quả quảng cáo bất động sản

3. Sổ đỏ và sổ hồng cái nào có giá trị hơn?

Theo như Điều 97 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản hoàn toàn

gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sở hữu nhà ở, người có quyền sử dụng đất, người có quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất đai theo một loại mẫu thống nhất mà cả nước phải tuân theo. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể.

Các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở cũng như quyền sở hữu, sử dụng đất ở, giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng,… phải được cấp theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ tính từ trước ngày 10/12/2009 thì hoàn toàn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền sở hữu nhà ở cũng như các tài sản khác gắn liền với đất.

Đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10/12/2009 sẽ đục đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở cũng như các tài sản khác gắn liền với đất đai nếu như có nhu cầu.

Chính từ những điều khoản trên thì trên thực tế có 3 loại giấy chứng nhận đó là: bìa đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hồng – Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở và Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hình thức là sổ có trang bìa màu hồng. Nhìn chung thì cả 3 loại giấy chưng nhận này hoàn toàn có giá trị pháp lý như nhau và người sở hữu đất không phải đổi sang mẫu mới.

Tóm lại xét về giá trị thực tế của Sổ đỏ và Sổ hồng lại phụ thuộc vào giá trị thực tế của mảnh đất, nhà ở cũng như tài sản khác được gắn liền với đất có thể là: Vị trí địa lý của thửa đất (thuận lợi hay không), diện tích (to hay nhỏ), tình trạng mới hay cũ, cùng với đó là tài sản gắn với đất đai (các công trình, cây cối,…). Nên giá trị của từng loại sổ đi liền với từng thửa đất, nhà ở cùng tài sản đi liền với mảnh đất đó.

Sổ đỏ và sổ hồng có giá trị ngang nhau?

4. Những điều kiện cần có để được cấp sổ đỏ

Bất cứ một giấy tờ pháp lý nào khi được đưa ra đều phải tuân theo những điều luật, điều khoản, điều kiện riêng và đối với Sổ đỏ cũng vậy. Vậy phải có những điều kiện nào thì người sở hữu đất mới được cấp Sổ đỏ? Hãy cùng điểm qua các điều kiện mà chúng tôi mang đến cho bạn dưới đây:

Căn cứ theo các khoản 1, 2, 3 theo Điều 100 Luật đất đai năm 2013 đưa ra có hiệu lực tính từ ngày 01/07/2014 thì những trường hợp sau đây được cấp Sổ đỏ -giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất ở như sau:

1. Đối với các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ pháp lý sau thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

a) Các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993, loại giấy tờ này do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp.

b) Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc trường hợp có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 là sẽ được cấp Sổ đỏ.

>> Xem thêm:  Thanh khoản là gì? Kinh nghiệm chọn bất động sản có tính thanh khoản cao?

c) Trường hợp người sử dụng đấy có các loại giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, các loại giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

d) Chủ sở hữu, sử dụng đất có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993. Với trường hợp này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993 thì sẽ được cấp Sổ đỏ.

đ) Đối với các giấy tờ thanh lý, các giấy tờ hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; các loại giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật ban hành.

e) Có giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Thêm với đó là các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ đề ra.

2. Trường hợp với các hộ gia đình, cá nhân đã và đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1. Chính Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, thêm với đó là có các loại giấy tờ chuyên quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan nhưng tính đến truóc ngày Luật này có hiệu lực thi hành lại chưa đực thực hiện các loại thủ tục chuyển quyền sử dụng đất dựa theo quy định của pháp luật và chắc chắn thửa đất đó không có tranh chấp thì mới được cấp bìa đỏ – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Trường hợp tiếp theo là hộ gia đình, cá nhân có quyền được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, dựa theo quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, các văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết những tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về các vấn đề đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bìa đỏ) và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Điều kiện để được cấp Sổ đỏ

5. Thủ tục cấp Sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để được cấp Sổ đỏ – giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải trải qua các thủ tục như sau:

Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

a) Đối với người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nếu là hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất thì mới có thể chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

b) Trong hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất đã được quy định rõ ràng: Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Đối với hộ gia đình, các cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà ở trên giấy tờ đó ghi tên người khác. Kèm theo đó là các loại giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đai phải có chữ ký của các bên liên quan thế nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, cho đên nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp giữa các bên liên quan thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Đối với hộ gia đình, các cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, theo quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đã được thi hành thì sẽ được cấp sổ đỏ. Khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có), các văn bản ủy quyền xin cấp lại sổ đỏ (nếu có).

>> Xem thêm:  Những lưu ý cho người trẻ muốn mua nhà

Trong thời gian không quá 50 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất sẽ nhanh chóng gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thông báo cho người được cấp sổ đỏ để thực hiện nghĩa vụ tài chính. Đối với trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được biết.

Không quá 5 ngày làm việc tính từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ) đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

6. Các trường hợp không được cấp bìa đỏ

Có rất nhiều trường hợp trong quá trình làm thủ tục để được cấp Sổ đỏ nhưng lại không được chấp thuận thì rất có thể chủ sở hữu vi phạm hoặc thiếu xót các loại giấy tờ cần có. Căn cứ theo Điều 19, Nghị định 43/2014/CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất Đai cũng vừa được Chính phủ ban hành, theo đó, sẽ có 7 trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sủ dụng đấy, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đai bao gồm:

a, Những người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

b, Đối với những trường hợp người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê đất của nhà đầu tư xây dựng, trường hợp kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, trong các cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

c, Đối với những người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường,lâm nghiệp, doanh nghiệp nông, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quả lý rừng đặc dụng.

d, Các trường hợp người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

e, Đối với người sử sụng đất có đủ điều kiện cấp sổ đỏ, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã được thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

f, Đối với các tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất nhưng không thu tiền sử dụng đất để sử dụng và mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, các công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khi, đường dây truyền tải điện, khu vui chơi giải trí ngoài trời, truyền dẫn thông tin, nghĩa trang; nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh thì sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

g, Đối với các tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai

Ngoài ra sẽ còn một số trường hợp cá biệt, có thể tham khảo thêm tại Nghị Định 43/2014/NĐ-CP cũng sẽ không được thông qua để cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết luận: Hi vọng với các nội dung mà chúng tôi đã chọn lọc, tổng hợp ở trên đã giúp cho bạn có đáp án cho câu hỏi: Sổ đỏ là gì? Sổ hồng làm gì? Cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ chi tiết. Chúc các bạn tìm được căn nhà mơ ước của mình

Minh Nguyệt

Chia sẻ tin này:
Nếu bạn chưa tìm thấy ngôi nhà tương lai thì hãy sử dụng chức năng Tìm kiếm hoặc Điền vào form dưới đây. Hãy viết yêu cầu mua nhà thật chi tiết, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay!



Nhà mặt đất - Mua bán ký gửi bất động sản thổ cư

Có thể bạn quan tâm