Tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai

Chia sẻ tin này:
Mua bán ký gửi hơn 15.000 căn nhà đẹp

Xung quanh lĩnh vực đất đai có rất nhiều những vấn đề mà người sử dụng đất luôn quan tâm. Tiền sử dụng đất là gì? và Khi nào phải nộp tiền sử dụng đất là một trong những vấn đề thiết yếu đó. Hiểu biết về vấn đề này đặc biệt cần thiết đối với người sử dụng đất. Giúp ta bảo vệ được quyền và thực hiện nghĩa vụ của bản thân trong quan hệ pháp luật về đất đai một cách tốt hơn.

     Căn cứ theo quy định của pháp luật, Nhamatdat.com chúng tôi xin tư vấn Tiền sử dụng đất là gì? Khi nào phải nộp tiền sử dụng đất? theo quy định mới nhất như sau:

Cơ sở pháp lý

  • Luật Đất đai 2013
  • Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi bổ sung năm 2014
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013
  • Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 43/2014/NĐ-CP
  • Nghị định số 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
  • Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn một số điều của NĐ 45/2014/NĐ-CP

Tiền sử dụng đất là gì?

     Theo quy định Khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013, Tiền sử dụng đất (tiền SDĐ) là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền SDĐ, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.

     Từ khái niệm trên cho thấy tiền SDĐ là nghĩa vụ của người sử dụng đất, được áp dụng khi được Nhà nước:

  • Giao đất có thu tiền SDĐ;
  • Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Công nhận quyền sử dụng đất.

     Tiền SDĐ được áp dụng cho các đối tượng sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân;
  • Tổ chức kinh tế;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Các trường hợp nộp tiền sử dụng đất

Giao đất có thu tiền SDĐ

Theo Điều 55 Luật Đất đai 2013 thì tiền SDĐ được thu khi Nhà nước giao đất trong các trường hợp sau:

  • Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;
  • Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.
>> Xem thêm:  Thiệt hại hàng trăm triệu vì dễ tính khi bán nhà cho người quen

Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

      Người đang sử dụng đất được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa trong các trường hợp sau:

      – Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp có nguồn gốc được giao không thu tiền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa;

      – Đất nông nghiệp có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa có thu tiền sử dụng đất;

      – Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở có thu tiền sử dụng đất;

     – Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) có nguồn gốc được Nhà nước cho thuê đất nay chuyển sang sử dụng làm đất ở hoặc đất nghĩa trang, nghĩa địa đồng thời với việc chuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

       Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận:

      – Đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất…

      – Đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có các giấy tờ nêu trên;

      – Đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004;

     – Đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do vi phạm pháp luật đất đai kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Công nhận quyền sử dụng đất

      Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền SDĐ, cụ thể:

      – Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai, quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

b) Đối với thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

      – Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai;

>> Xem thêm:  Gợi ý target quảng cáo Facebook Ads cho lĩnh vực bất động sản

      – Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004;

      – Khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận.

Miễn tiền sử dụng đất

     Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 45/2014/NĐ-CP miễn TSDĐ trong những trường hợp sau đây:

  • Miễn TSDĐ trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn TSDĐ theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai.
  • Miễn TSDĐ trong hạn mức giao đất ở khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với đất do chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở do tách hộ đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi theo Danh mục các xã đặc biệt khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Miễn TSDĐ đối với diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở cho các hộ dân làng chài, dân sống trên sông nước, đầm phá di chuyển đến định cư tại các khu, điểm tái định cư theo quy hoạch, kế hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Miễn TSDĐ đối với phần diện tích đất được giao trong hạn mức giao đất ở để bố trí tái định cư hoặc giao cho các hộ gia đình, cá nhân trong các cụm, tuyến dân cư vùng ngập lũ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định việc miễn TSDĐ đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
>> Xem thêm:  Dân buôn bán bất động sản chia sẻ lại 5 kinh nghiệm mua nhà đất

      Lưu ý: Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

Giảm tiền sử dụng đất

     Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 45/2014/NĐ-CP, giảm TSDĐ áp dụng cụ thể trong các trường hợp như sau:

  • Giảm 50% TSDĐ trong hạn mức đất ở đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các địa bàn không thuộc phạm vi được miễn TSDĐ quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định này khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất; công nhận (cấp Giấy chứng nhận) quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất đang sử dụng hoặc khi được chuyển mục đích sử dụng từ đất không phải là đất ở sang đất ở.
  • Giảm TSDĐ đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền SDĐ theo quy định của pháp luật về người có công.
  • Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giảm TSDĐ đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

     Trên đây là toàn bộ câu trả lời của chúng tôi về vấn đề Tiền sử dụng đất là gì? Khi nào phải nộp tiền sử dụng đất? mà bạn quan tâm.

Chia sẻ tin này:
Nếu bạn chưa tìm thấy ngôi nhà tương lai thì hãy sử dụng chức năng Tìm kiếm hoặc Điền vào form dưới đây. Hãy viết yêu cầu mua nhà thật chi tiết, chúng tôi sẽ liên hệ lại ngay!



Nhà mặt đất - Mua bán ký gửi bất động sản thổ cư

Có thể bạn quan tâm